NHỮNG TÁC DỤNG CỦA CÂU KỶ TỬ – HẮC KỶ TỬ

Hạt kỷ tử là loại hạt có tác dụng bồi bổ sức khỏe, có hai loại kỷ tử là hắc kỷ tử và câu kỷ tử được sử dụng trong việc chăm sóc sức khỏe chúng tác dụng tuyệt vời nếu được sử dụng đúng cách.

1. Đặc điểm hạt kỷ tử

Hạt kỷ tử được sử dụng như một vị thuốc có tác dụng bổ huyết theo đông y và hiện nay có hai loại kỷ tử được sử dụng là hắc kỷ tử và câu kỷ tử.

1.1 Hắc kỷ tử

Đây là một loại quả quý hiếm có tác dụng tốt, ít gặp hơn so với câu kỷ tử. Quả hắc kỷ tử có tên khoa học Lycium ruthencium họ cà Solanaceae, thường mọc hoang tại vùng phía đông của cao nguyên Tây Tạng. Quả kỷ tử đen có dạng hình tròn, mọng nước, khi chín có màu đen, đường kính khoảng 0,5cm. Sau khi phơi sấy thì quả hắc kỷ tử khô có vỏ nhăn nheo, bên trong có nhiều hạt nhìn giống quả thận, một đầu có vết của cuống quả.

1.2 Câu kỷ tử

Câu kỷ tử hay gọi là kỷ tử có tên khoa học là Lycium barbarum L. Đây là một cây thuốc quý mọc tại các tình như Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam của Trung Quốc. Quả kỷ tử mọng nước có hình trứng, khi chín màu đỏ sẫm hay vàng đỏ. Quả câu kỷ tử khô có hình bầu dục dài khoảng 0,5-1cm, vỏ màu tím đỏ hoặc đỏ tươi, mặt ngoài nhăn nheo và bên trong có nhiều hạt hình giống quả thận màu vàng, có một đầu có vết cuống quả.

2. Tác dụng hắc kỷ tử

Theo nghiên cứu thì trong quả hắc kỷ tử có chứa hàm lượng chất OPCs (Oligomeric Proanthocyanidins) rất cao và đây là loại bioflavonoids nồng độ cao nhất được phát hiện trong tự nhiên hiện nay. OPCs là hợp chất có khả năng chống oxy hóa mạnh gấp 20 lần so với vitamin C và cao gấp 50 lần so với vitamin E.

Ngoài ra, trong các thành phần của hắc kỷ tử chứa tới khoảng 40% protein và trong đó có tới 18 axit amin khác nhau và nhiều loại chất khác nhau như kẽm, sắt, phốt pho và vitamin B12, một số chất khác như beta caroten, lutein, lycopen… cũng tìm thấy trong loại quả này. Những thành phần như trên thì quả hắc kỷ tử có tác dụng:

* Tăng cường hệ thống miễn dịch và hạn chế sự hình thành ung thư: Lượng chất OPCs trong hắc kỷ tử là chất chống oxy hóa tự nhiên giúp làm giảm và sửa chữa tế bào bị hư hại do hậu quả của quá trình viêm, sự oxy hóa do gốc tự do gây ra, và cũng giúp tăng cường hệ hệ thống miễn dịch, bảo vệ các tác nhân gây bệnh. Ngăn sự hình thành tế bào ung thư, làm giảm sự phát triển khối ung thư và gia tăng tuổi thọ.

* Hạn chế hình thành mảng xơ vữa: Tác dụng OPCs là hình thành mảng vữa xơ động mạch do quá trình chống oxy hóa cholesterol LDL từ đó sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ. Hắc kỷ tử có tác dụng tốt cho mạch máu, tăng cường quá trình lưu thông máu.

* Tốt cho hệ thần kinh: Các chất chống oxy hóa trong kỷ tử đen có vai trò rất tốt cho hệ thần kinh, bảo vệ tốt các tế bào thần kinh, chống lại sự oxy hóa các dây thần kinh sọ não, để bảo vệ các tế bào não khỏi yếu tố độc hại.

*Theo đông y thì hắc kỷ tử có vị ngọt, tính bình quy kinh can, thận có tác dụng bổ can thận, ích khí, bổ huyết, làm sáng mắt. Được sử dụng từ lâu đời trị chứng huyết hư, can thận bất túc gây đau nhức xương, mệt mỏi, di tinh, hoa mắt, chóng mặt, mắt mờ…

Cách dùng hắc kỷ tử: Có thể trực tiếp để hãm trà uống và để ngâm rượu uống dần. Ngoài ra, còn có thể dùng để thêm vào các món ăn hàng ngày như hầm, súp, canh…Chú ý không để quả quá lâu, vì làm giảm tác dụng. Nên dùng mỗi ngày từ 8 đến 20 gram.

2.1 Tác dụng câu kỷ tử

Trong quả câu kỷ tử có chứa thành phần như vitamin B1. B2, vitamin C, nhiều loại acid amin, canxi, photpho… Cây kỷ tử có tác dụng như:

* Câu kỷ tử có tác dụng tăng cường miễn dịch làm giảm nguy cơ mắc các bệnh do vi sinh vật gây ra.

* Làm giảm mỡ máu, chống lại sự oxy hóa và làm giảm sự lão hóa của cơ thể. Câu kỷ tử còn giúp bảo vệ gan, ức chế lại quá trình động chất mỡ trong gan, thúc đẩy lại quá trình tái sinh của gan.

* Tốt cho mắt: Kỷ tử có tác dụng tốt cho mắt, giúp mắt sáng hơn và hạn chế tình trạng oxy hóa làm mắt bị mờ với hàm lượng vitamin A cao.

Cách dùng câu kỷ tử: Kỷ tử sau khi phơi khô có thể nấu cùng với thức ăn như trong các món hầm, hoặc có thể dùng trực tiếp như pha trà, ngâm rượu. Thường được kết hợp với những vị thuốc khác có tác dụng bồi bổ khí huyết như thục địa, hoàng kỳ, đại táo… để tăng tác dụng. Kỷ tử thường được kê trong các đơn thuốc sắc, với tác dụng bổ huyết. Nên dùng mỗi ngày từ 8 đến 20 gram.

Nguồn: Đông Tây Y Trường Xuân